Lập kế hoạch tỷ lệ và kích thước video
Tính tỷ lệ rút gọn và cỡ trước khi dựng. Khi đổi khung, giữ toàn nội dung, lấp khoảng trống bằng màu hoặc nguồn làm mờ. Dùng cho ngang sang dọc, ảnh vuông và kế hoạch vị trí.
Tính năng tỷ lệ video
- Tính cỡ: rút gọn GCD, tìm rộng/cao và căn chẵn.
- Đổi khung: 16:9, 9:16, 4:3, 1:1, 4:5 và tùy chọn, căn giữa không kéo giãn.
- Xuất cục bộ: nền màu/mờ, tùy chọn âm, tiến độ và hủy, định dạng theo trình duyệt.
Cách dùng công cụ tỷ lệ video
Để tính, nhập cỡ nguồn, cạnh đích và làm tròn; xem tỷ lệ và kết quả.
Để đổi video, chọn tệp, tỷ lệ, cạnh ngắn và nền, kiểm tra xem trước.
Chọn âm/định dạng, giữ trang hiển thị để xử lý, rồi xem và tải.
Ứng dụng tỷ lệ video
Lập cỡ dựng, đổi clip ngang sang khung dọc, xác nhận cỡ xã hội và danh sách bàn giao. Đổi tỷ lệ không thay kiểm tra thời lượng, bitrate hay dung lượng của nền tảng.
Câu hỏi về tỷ lệ video
Tính tỷ lệ và đổi khung khác nhau thế nào?
Tính chỉ dùng số, không cần tệp. Đổi khung đọc video, vẽ từng khung/nền và mã hóa tệp mới. Tính thuần không sửa/xuất video.
Vì sao làm tròn gây sai lệch nhỏ?
Cỡ lý thuyết có pixel lẻ; mã hóa thường dùng nguyên/chẵn. Công cụ hiển thị lý thuyết, thực tế, sai lệch. Căn chẵn có thể đổi cạnh đã biết. Khung chuyển đổi dùng bội chẵn của tỷ lệ.
Vì sao đổi theo thời gian thực, có đổi tab được không?
Dùng phát, canvas và mã hóa trình duyệt, thường gần thời lượng gốc và tùy thiết bị. Giữ trang hiển thị; nền sẽ dừng/xóa tệp dở để tránh mất khung. Có thể hủy bất cứ lúc nào.
Có hỗ trợ MP4, âm và không mất dữ liệu không?
Chỉ hiện định dạng trình duyệt mã hóa được: WebM, MP4 hoặc một loại. Giữ âm cần thu phần tử; nếu không có thì xuất im lặng. Thiếu âm thu được sẽ ghi rõ. Mã hóa lại không mất dữ liệu là không đúng.
Nguồn có bị kéo giãn, cắt hoặc tải lên không?
Nội dung contain căn giữa, không cắt/kéo. Nền mờ phủ khung nên cắt mép. Không tải lên/lưu tệp hay tham số. Tải trước khi rời. Nguồn tối đa 5 phút/200 MB, kết quả 100 MB.